Giá xe Mitsubishi Triton 2019: Thông số giá lăn bánh

1 Like comments off
Mitsubishi Triton 2019 Giá bán Trang bị và Thông số kỹ thuật9

Giá xe Mitsubishi Triton 2020 : Thông số giá lăn bánhSở hữu thiết kế ngoại thất thể thao, hệ thống khung gầm chắc chắc và mức giá phải chăng so với các đối thủ là những ưu điểm chính của Triton.


Mitsubishi Triton giới thiệu

Đúng như đã hẹn từ trước, vào ngày 9/11/2018, Mitsubishi đã cho ra mắt phiên bản đời mới 2019 của mẫu xe bán tải Triton (hay còn gọi là L200, tùy thị trường) trong một sự kiện giới thiệu sản phẩm ở Thái Lan. Đây cũng là nơi lắp ráp Triton để xuất khẩu đi các nước khác trong khu vực Đông Nam Á nên sẽ được ưu ái bán ra trước tiên kể từ ngày 17/11 tới đây. Việt Nam có thể được nhận xe vào đầu năm 2019.

Triton 2020 giá bao nhiêu?

Trong phân khúc xe bán tải tại thị trường Việt Nam, đứng đầu về doanh số vẫn là “ông vua” Ford Ranger. Tuy nhiên, sự xuất hiện của Mitsubishi Triton 2020 vào cuối năm 2019 với mức giá khá mềm so với những mẫu xe trong cùng phân khúc đã khiến nhiều khách hàng chú ý.

Phiên bản Giá bán (triệu đồng)
4×2 MT 2020 600
4×2 AT MIVEC 2020 630
4×4 MT MIVEC 2020 675
4×2 AT MIVEC Premium 2020 740
4×4 AT MIVEC Premium 2020 865
4×2 AT MIVEC 2019 730,5
4×4 AT MIVEC 2019 818,5

So với ông vua phân khúc xe bán tải Ford Ranger có giá bán từ 616 – 918 triệu đồng, Mitsubishi Triton 2020 đang có mức giá ở mức trung bình. Giá bán của các dòng xe bán tải khác cũng cao hơn hoặc tương đồng với Triton 2020 như: Toyota Hilux từ 622 đến 878 triệu đồng, Chevrolet Colorado từ 651 đến 819 triệu đồng, Nissan Navara từ 625 đến 815 triệu đồng hay Isuzu Mu-X từ 650 đến 820 triệu đồng.


Mitsubishi Triton 2019 có gì mới

Thay đổi đáng kể nhất và cũng dễ nhận ra nhất ở Triton 2019 là ngoại hình xe đã được áp dụng ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield đương đại, qua đó thống nhất với những sản phẩm cùng nhà Mitsubishi như Outlander facelift, Pajero Sport thế hệ thứ 3 hay gần đây nhất là các mẫu MPV Xpander và crossover Eclipse Cross hoàn toàn mới.

Thực ra, việc Triton được Mitsubishi áp dụng ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield chỉ là chuyện sớm hay muộn. Mẫu xe dùng chung khung gầm với Triton là Pajero Sport đã có diện mạo Dynamic Shield ngay từ thời điểm trình làng mẫu thế hệ thứ 3 vào năm 2015. Cùng năm đó, Outlander được nâng cấp facelift với ngôn ngữ thiết kế này và lập tức trở nên thu hút hơn, bắt mắt hơn hẳn. Giờ đây, Mitsubishi hy vọng hiệu ứng tích cực tương tự cũng sẽ đến với Triton.

Thiết kế

Với, ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield thế hệ thứ hai, Mitsubishi Triton 2020 cứng cáp và khỏe khoắn hơn hẳn. Phần đầu xe nổi bật với chi tiết mạ chrome hình chữ X to bản, cùng với hốc hút gió lớn. Trong khi lưới tản nhiệt mạ chrome đã được tiết giảm kích thước. Tất cả cụm đèn pha đều tích hợp bóng chiếu projector, mang lại hiệu ứng gom sáng tốt hơn nhưng không tốn quá nhiều diện tích. Và tùy thuộc phiên bản mà Mitsubishi Triton 2020 được trang bị đèn pha halogen hay đèn LED.

Mitsubishi Triton 2020 có kích thước tổng thể nhỉnh hơn so với phiên bản 2019.

Thông số Kích thước
Chiều dài x chiều rộng x chiều cao (mm) 5.305 x 1.815 x 1.795
Khoảng sáng gầm xe (mm) 220
Chiều dài cơ sở (mm) 3.000
Bán kính vòng quay nhỏ nhất (mm) 5.900

Đầu xe

Mặt trước của xe được cấu thành từ dải đèn pha tiết diện mỏng với 2 bóng LED và tích hợp dải LED chiếu sáng ban ngày; nối liền với lưới tản nhiệt dạng 2 thanh ngang mạ chrome; trong khi cụm đèn sương mù dùng bóng halogen được bố trí phía dưới và tách biệt bởi một dải chrome uốn cong. Có thể nói, thiết kế Dynamic Shield khi ứng dụng trên Triton 2019 giống với những gì thể hiện trên Xpander hơn là “người anh em” Pajero Sport.

Triton

Các phiên bản trang bị đèn pha LED còn tích hợp đèn LED chiếu sáng ban ngày, đi kèm tính năng tự động bật/tắt hiện đại cũng như tiện dụng. Người lái không cần phải để ý đèn sáng chưa khi đi qua hầm đường bộ, hay trời tối và tránh được các vé phạt không đáng có. Ngoài ra, đèn pha LED trên hai phiên bản cao cấp nhất có thêm tính năng đèn pha tự động. Và đèn sương mù được trang bị tiêu chuẩn trên tất cả phiên bản Triton 2020.


Thân xe

Điểm nổi bật nhất chính là thiết kế la-zăng hợp kim 18 inch 6 chấu kép 2 tông màu trên 4 phiên bản cao cấp. Trong khi các phiên bản thấp còn lại chỉ trang bị la-zăng hợp kim 16 – 17 inch. Ngoài ra, cụm gương chiếu hậu có thiết kế sang trọng hơn và tùy theo phiên bản, gương chiếu hậu được trang bị chỉnh/gập điện, tích hợp đèn báo rẽ và sấy gương. Đặc biệt gương chiếu hậu tất cả phiên bản đều được mạ chrome nổi bật.

Đuôi xe

Mitsubishi Triton 2020 được trang bị cụm đèn hậu LED đi kèm là đèn phanh thứ ba lắp trên cao trang bị tiêu chuẩn cho cả 7 phiên bản. Thùng xe Mitsubishi Triton 2020 vẫn duy trì kích thước lớn (1.520 x 1.470 x 475 mm).


NỘI THÂT

Đây vẫn chỉ là mẫu Triton thế hệ thứ 5 được nâng cấp facelift, chưa phải một thế hệ Triton hoàn toàn mới. Do đó, dáng vẻ và kích thước tổng thể của Triton 2019 vẫn sẽ giống như mẫu đang có trên thị trường hiện nay.

Vô lăng Mitsubishi Triton 2020 được thiết kế thể thao với các điểm gù tự tay khá tiện dụng, có thể điều chỉnh 4 hướng và tích hợp điều chỉnh âm thanh tiêu chuẩn. Trong khi các phiên bản cao cấp có vô lăng bọc da, tích hợp lẫy chuyển số và kiểm soát hành trình cruise control. Tất cả phiên bản Mitsubishi Triton 2020 đều trang bị ghế lái chỉnh điện từ 4 đến 8 hướng tùy theo phiên bản. Trong khi ghế hành khách phía trước vẫn được trang bị chỉnh tay 4 hướng cơ bản

Hàng ghế thứ hai của Mitsubishi Triton 2020 có độ thoải mái bậc nhất phân khúc. Độ nghiêng lưng của hàng ghế này lên đến 25 độ, lớn nhất trong phân khúc.

Về trang bị tiện nghi

Mitsubishi Triton 2020 cũng phân định tiêu chuẩn giải trí trên các phiên bản tiêu chuẩn và cao cấp. Trang bị giải trí tiêu chuẩn chỉ bao gồm đầu đĩa CD/Radio tích hợp kết nối USB, Bluetooth, đi kèm là hệ thống âm thanh 4 hoặc 5 loa.

 Hệ thống khởi động bằng nút bấm trên Triton 2020 được đặt bên trái sau vô lăng

Trong khi phiên bản cao cấp trang bị màn hình ứng giải trí kích thước 6,75 inch, tích hợp kết nối Apple CarPlay và Android Auto, bên cạnh các kết nối USB và Bluetooth truyền thống. Đi kèm là hệ thống âm thanh 6 loa cao cấp hơn.

Các phiên bản tiêu chuẩn sẽ trang bị điều hòa chỉnh tay, trong khi phiên bản 4×4 MT MIVEC trang bị điều hòa tự động. Bốn phiên bản cao cấp được trang bị điều hòa tự động 2 vùng độc lập. Riêng phiên bản Premium có thêm cửa gió phía sau cho hành khách tích hợp trên trần. Đây cũng là trang bị mới trên Mitsubishi Triton 2020.

Các trang bị tiện ích khác trên Mitsubishi Triton 2020 còn có kính cửa sổ điều khiển điện một chạm chống kẹt phía người lái, cảm biến gạt mưa tự động, gương chiếu hậu trong chống chói tự động, chìa khóa thông minh tích hợp khởi động bằng nút bám, khóa cửa từ xa.

Động cơ Mitsubishi Triton 2019

Triton 2019 tại thị trường Thái Lan được phân phối với 2 lựa chọn động cơ. Các bản cấu hình cấp thấp trang bị máy dầu turbo 4 xy lanh dung tích 2.5L, với mức công suất do nhà sản xuất tinh chỉnh được từ 107 – 134 mã lực, mô-men xoắn tinh chỉnh được từ 200 – 324 Nm, tùy theo nhu cầu khách hàng chọn lựa. Bản cấu hình cao cấp nhất sử dụng máy dầu turbo MIVEC 2.4L có công suất 179 mã lực và mô-men xoắn cực đại 430 Nm.

Những bản cấu hình dẫn động 2 cầu cho khách hàng chọn giữa hệ thống Super-Select 4WD (đầy đủ mọi chế độ offroad) hoặc Easy-Select 4WD (thiếu chế độ AWD, không khóa vi sai trung tâm để đi đường sỏi). Số lượng chế độ tương tự trước đây với Gravel, Mud/Snow, Sand và Rock, nay còn có thêm tính năng hỗ trợ đổ đèo nhưng chỉ được trang bị trên những bản cao cấp nhất.

TRang bị an toàn Mitsubishi Triton 2019

Phiên bản cao cấp nhất của Triton đã được bổ sung các tính năng hiện đại bậc nhất như 7 túi khí, cảm biến lùi, cảm biến góc trước, hệ thống giảm thiểu va chạm phía trước FCM, hệ thống chống tăng tốc ngoài ý muốn, hệ thống cảnh báo điểm mù, hệ thống hỗ trợ chuyển làn đường, hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau.

Bên cạnh đó, Mitsubishi Triton 2020 vẫn trang bị các công nghệ an toàn chuẩn mực như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp, hệ thống cân bằng điện tử và kiểm soát lực kéo, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hệ thống hỗ trợ xuống dốc…

Bên cạnh đó, Triton 2019 sử dụng đĩa phanh lớn hơn với cùm phanh hiệu quả hơn. Hệ thống treo của xe cũng được cải tiến, nhất là ở phía sau, nhằm tăng cường độ êm ái cho hành khách. Đáng tiếc là xe vẫn trang bị hệ thống treo dạng nhíp lá nên vẫn khó có thể tối ưu được như hệ thống treo đa điểm của Nissan Navara.

Về động cơ và vận hành

Mitsubishi Triton 2020 được trang bị động cơ Diesel 2.4L, công suất tối đa 181 mã lực (phiên bản 4×2 MT có công suất 136 mã lực), đi kèm hộp số tự động 6 cấp hoặc số sàn 6 cấp, dẫn động cầu sau hoặc 2 cầu.

Các phiên bản cao cấp sẽ trang bị hệ thống truyền động 2 cầu Super Select 4WD-II với tính năng gài cầu điện tử hiện đại cùng chức năng chọn địa hình Off-road với 4 chế độ: sỏi, bùn, cát hay đá. Ngoài các phiên bản 4×4 mới có thêm tính năng khóa vi sai cầu sau điều khiển bằng điện tử. Tính năng này sẽ hạn chế 2 bánh sau bị quay trơn, đảm bảo lực kéo được truyền đến 2 bánh sau, nâng cao khả năng vượt địa hình cho xe.

 

 

Giá bán và Thông số kỹ thuật Mitsubishi Triton  tại Việt Nam

Mitsubishi Triton 4×2 MT

556 triệu

Mitsubishi Triton 4×2 AT

587 triệu

Mitsubishi Triton 4×2 AT Mivec

686 triệu

Mitsubishi Triton 4×4 MT

647 triệu
Dáng xe
Bán tải
Dáng xe
Bán tải
Dáng xe
Bán tải
Dáng xe
Bán tải
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Số cửa sổ
4.00
Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
2.50L
Dung tích động cơ
2.50L
Dung tích động cơ
2.40L
Dung tích động cơ
2.50L
Công suất cực đại
136.00 mã lực , tại 4000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
178.00 mã lực , tại 4000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
181.00 mã lực , tại 3500.00 vòng/phút
Công suất cực đại
178.00 mã lực , tại 4000.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
2000.00 Nm
Momen xoắn cực đại
400.00 Nm , tại 2000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
430.00 Nm , tại 2500 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
400.00 Nm , tại 2000 vòng/phút
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
5.00 cấp
Hộp số
5.00 cấp
Kiểu dẫn động
Cầu sau
Kiểu dẫn động
Cầu sau
Kiểu dẫn động
Cầu sau
Kiểu dẫn động
Dẫn động 4 bánh
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
Chỉnh tay một vùng
Điều hòa
Chỉnh tay một vùng
Điều hòa
Tự động hai vùng
Điều hòa
Tự động một vùng
Số lượng túi khí
02 túi khí
Số lượng túi khí
02 túi khí
Số lượng túi khí
02 túi khí
Số lượng túi khí
02 túi khí

https://xe1s.com/danh-gia-xe-mitsubishi-triton-2019-gia-ban-thong-so-ky-thuat/

Post Rating
[Total: 1 Average: 5]

Có thể bạn quan tâm?

Về chúng tôi: admin